Máy hút sắt nam châm vĩnh cửu 

Máy hút sắt nam châm vĩnh cửu 

11:47 - 20/07/2021

Máy hút sắt từ vĩnh cửu tự động seri RCDD  là thiết bị có thể vệ sinh vật phẩm tính sắt từ trong vật liệu phi từ tính dưới trạng thái tán, bình thường nó được lắp đặt ở đầu và bộ phận giữa băng tải.

Sau khi hút thép hỗn tạp trong vật liệu thì được xả ra bởi sắt xả, đạt được mục đích tự động vệ sinh, và có hiệu quả trong việc phòng tránh rách băng, bảo vệ máy nghiền làm việc bình thường.

Vì thế seri máy hút sắt này được sử dụng rộng rãi trong ngành điện lực, mỏ, luyện kim, vật liệu xây dựng, tuyển thanh, công nghiệp hóa học.

Tổng kho đinh tán, khoen giá tốt - Công nghiệp Cường Thịnh
Hướng dẫn bảo trì máy tán đinh, máy đóng khoen
Đại diện độc quyền máy tán đinh Rivetmatch tại Việt Nam
Hướng dẫn vận hành máy dập đầu bulong, ốc vít , đinh tán
Máy dập đầu bulong ốc vít - Đặc trưng cơ bản

Máy hút sắt nam châm vĩnh cửu 

Máy hút sắt nam châm vĩnh cửu 

1. Máy hút sắt là gì     

Máy hút sắt từ vĩnh cửu tự động seri RCDD  là thiết bị có thể vệ sinh vật phẩm tính sắt từ trong vật liệu phi từ tính dưới trạng thái tán, bình thường nó được lắp đặt ở đầu và bộ phận giữa băng tải.

Sau khi hút thép hỗn tạp trong vật liệu thì được xả ra bởi sắt xả, đạt được mục đích tự động vệ sinh, và có hiệu quả trong việc phòng tránh rách băng, bảo vệ máy nghiền làm việc bình thường.

Vì thế seri máy hút sắt này được sử dụng rộng rãi trong ngành điện lực, mỏ, luyện kim, vật liệu xây dựng, tuyển thanh, công nghiệp hóa học.

2. Mã hiệu sản phẩm và ý nghĩa

mã hiệu máy

3. Điều kiện sử dụng của máy hút sắt

3.1. Chiều cao so với mặt nước biển không vượt quá 2000m.

3.2. Nhiệt độ không khí xung quanh không cao hơn +40°C, không thấp hơn -25°C.

3.3. Trong môi trường khí thể không có cháy nổ nguy hiểm và có tính ăn mòn.

3.4. Độ ẩm tương đối của môi trường xung quanh không lớn hơn 90% (khi nhiệt độ là 25°C).

3.5. Có thể sử dụng trong và ngoài phòng.

4. Kết cấu và nguyên lí làm việc

            Máy hút sắt từ vĩnh cửu tự động seri RCDD được tập hợp thành do 2 bộ phận là thân máy hút sắt và cơ cấu xả sắt.

            Cơ cấu xả sắt được tổ hợp thành bởi giá máy, máy giảm tốc bánh kim, tang bị động chính, con lăn, bánh dây băng (hoặc bánh xích), đai 3 góc (hoặc dây xích) và dây băng xả sắt của tấm cào.

            Kết cấu của nó như hình 1 biểu thị.

            Nguyên lí làm việc: Khi vật liệu rời trên băng tải qua bên dưới máy hút sắt, hỗn tạp trong tạp chất tính sắt từ bên trong vật liệu, bị hút lên dưới tác dụng của từ trường, được xả ra từ dây băng xả sắt vận hành, khi vật liệu ra khỏi phạm vi trừ trường, tập chất tính sắt từ dưới tác dụng của trọng lượng sẽ rơi vào trong tủ tập trung sắt.

 nguyên lý làm việc

Hình 1

  1. Giá máy, 2. con lăn, 3. dây băng xả sắt, 4. Thân máy hút sắt, 5. Động cơ giảm tốc,
  2. Đai 3 góc, 7. Bánh dây băng, 8. Chụp bảo vệ, 9. Tang chủ động,
  3. Thiết bị điều chỉnh, 11. Tang bị động

5. Thông số kỹ thuật máy hút sắt

Model

T(mm)Chiều cao lựa chọn tiêu chuẩn

(mm

Chiều rộng băng tiêu chuẩn

DC-V

Rated voltage

Điện áp định mức DC-V

A

Cold state current

Kw

Nguồn điện định mức

Kg

Self-mass

Ghi chú

 
 

RCDD-12

310

1200

220

--

4.2

2700

 

 

6. Lắp đặt

6.1. Kiểm tra thiết bị móc treo của máy hút sắt có chắc chắn không, nếu không vấn đề gì thì có thể tiến hành lắp đặt.

6.2. Phương thức lắp đặt: Máy hút sắt có 2 phương thức lắp đặt, xem hình 2 và hình 3

(1) Lắp nghiêng

            Lắp đặt ở đầu đầu băng, khi tốc độ khá nhanh (khoảng 2m/s). Máy hút sắt có thể lắp đặt trước vị trí tang, khi tốc độ băng chậm (nhỏ hơn 2m/s) vị trí máy hút sắt phải dịch chuyển về phía sau, dựa gần vào tang (tang sử dụng vật liệu không dẫn từ).

 lắp đặt máy hút sắt vĩnh cửu

                        Lắp móc kiểu A                                              Lắp móc kiểu B

Hình 2

1.Móc xoáy bu lông, 2. Cán thép kéo (xích móc hoặc cáp thép),

3.Xe chạy bằng tay (xe điện), 4. Móc xả, 5. Điểm cố định

Hai cách lắp móc

Lắp móc kiểu QX-A: 4 sợi xích móc ở ray kép hoặc ray đơn của xe

Lắp móc kiểu QX-B: 4 cán kéo phân biệt treo ở trên 4 điểm treo cố định

            Lựa chọn cự li trung tâm S giữa đường tâm lõi từ và tang dây băng: Có liên quan đến nhân tốc S và tang R, tốc độ tuyến băng tải, tính chất vật liệu, độ dính, còn cùng góc máy hút sắt, H…

            Bình thướng S=R(+300/-200)            Góc dốc khoảng 5°~15°

            Treo cao định mức xem bảng thông số kĩ thuật

(2) Lắp ngang

            Phương hướng vận hành dây băng tự động xả của máy hút sắt và  hướng vận hành của dây băng băng tải vuông góc tự động hút tạp chất sắt từ. có thể lắp đặt ở bên trên dây băng tải (bên dưới máy hút sắt có thể lắp con lăn thẳng không dẫn từ)

 lắp ngang

Lắp móc kiểu A                                              Lắp móc kiểu B

Hình 3

1. Móc xoáy bu lông, 2. Cán thép kéo (xích móc hoặc cáp thép),
3. Xe chạy bằng tay (xe điện), 4. Móc xả, 5. Điểm cố định

Hai cách lắp móc

Lắp móc kiểu SP-A: 4 sợi xích móc ở ray kép hoặc ray đơn của xe

Lắp móc kiểu SP-B: 4 cán kéo phân biệt treo ở trên 4 điểm treo cố định

7. Điều chỉnh

7.1. Kiểm tra tính năng các điện của động cơ giảm tốc, sau khi đạt đến yêu cầu thì mới đóng điện thử chạy.

7.2. Điều chỉnh chạy lệch của dây băng xả sắt

            Phương pháp điều chỉnh dây băng xả sắt chạy lệch bên phải theo hướng phía trước (xem hình 4): Điều chỉnh thiết bị điều tiết ổ trục 2 bên, khiến phương hướng phía trước của tang bị động và dây băng trở thành góc thăng, sau đó dây băng chạy lệch bên khiển đầu tang dịch chuyển theo hương phía trước, hoặc khiến dây băng chạy lệch và tang đối diện lùi lại 1 đoạn.

 điều chỉnh chạy lệch

            Phương pháp điều chỉnh dây băng xả swats chạy lệch bên trái theo hướng phía trước (xem hình 5), giống như hình 4. Có thể khiến đầu tang bên trái cùng kích thước dịch chuyển về phía sau, cũng có thể khiến tang bên phải dịch chuyển cùng kích thước, sau đó dùng thiết bị điều chỉnh ổ trục để tiến hành vi chỉnh.

7.3. Sau khi máy giảm tốc vận hành 0.5-1h, cần quan sát hiệu quả hút sắt của nó, nếu không tốt, thì phải dịch chuyển máy hút sắt về phía sau, có vận đề thì bắt buộc phải tìm ra để xử lí.

7.4. Sau khi đợi vật liệu thử máy, cần quan sát hiệu quả hút sắt của nó, nếu không tốt, phải dịch chuyển máy hút sắt đến khi đạt đến hiệu quả tốt nhất, và điều chỉnh cự khí móc cao.

8. Chú ý khi sử dụng

8.1. Nếu dừng máy trong thời gian dài, và sử dụng lại, bắt buộc phải tiến hành kiểm tra tính năng điện khí của động cơ giảm tốc, máy này phải tiếp địa tin cậy.

8.2. Khi máy hút sắt làm việc hoặc không làm việc, bên cạnh có từ trường mạnh, cho nên không được đặt thiết bị đo bên cạnh, nhân viên làm việc không được mang theo công cụ bằng sắt nhọn dứng gần, để tránh sự cố gây thương tích đến người phát sinh.

8.3. Trước khi vận hành băng tải, để tránh xước băng, trước tiên khởi động dây băng xả sắt của máy hút sắt từ 3~5 vòng, bỏ kiện sắt ra, sau khi dây băng vận chuyển dừng, mới dừng dây băng xả sắt của máy hút sắt.

8.4. Khi duy tu máy hút sắt và tủ điều khiển, bắt buộc phải cắt nguồn điện tổng.

8.5. Kiểm tra duy tu bình thường chủ yếu là thường xuyên tiến hành vệ sinh bụi bẩn xung quanh, tra dầu định kì vào các ổ trục. Thường xuyên tiến hành điều chỉnh độ căng của đai 3 góc và sợi xích, nếu phát hiện hòng thì phải kịp thời thay thế đai 3 góc hoặc sợi xích có cùng mã hiệu.

8.6. Cần kiểm tra thường xuyên dây băng xả sắt và dây nguồn điện, nếu phải hiện tổn thương bên ngoài, thì phải thay thế kịp thời.

8.7. Hướng dẫn sử dụng động cơ giảm tốc:

Hướng dẫn của động cơ giảm tốc xem “hướng dẫn sử dụng máy giảm tốc bánh kim”.

8.8. Hình nguyên lí điều khiển của tủ điều khiển điện xem hình nguyên lí điều khiển điện của máy này.

8.9. Máy hút sắt là máy hút sắt từ vĩnh cửu, không được đặt ở nơi có nhiệt độ cao hoặc thấp, để tránh yếu từ.

8.10. Máy hút sắt, linh phối kiện và tủ điều khiển điện phải được lưu trữ trong phòng, không được để ẩm, để tránh nước mưa, nghiêm cấm đặt ở ngoài trời.

 

Xem thêm hướng dẫn sử dụng các dòng máy khác :

Hướng dẫn sử dụng máy khoan cần 

Hướng dẫn sử dụng máy tiện vạn năng

Hướng dẫn sử dụng máy tán đinh rive

Hướng dẫn sử dụng máy uốn ống 

Hướng dẫn sử dụng máy taro cần điện