Hướng dẫn sử dụng lò nung phôi UF-160 AB

Hướng dẫn sử dụng lò nung phôi UF-160 AB

22:20 - 09/08/2021

ELCB được khuyến khích dùng làm công tắc điều khiển toàn bộ máy.

Tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn quốc gia về lắp đặt dây nối đất.

Không kết nối dây nối đất vào đường nước hoặc đường

Lỗi thường gặp của máy tán đinh và cách bảo trì bảo dưỡng
Những điều cần biết về vận hành và lắp đặt máy tán đinh
Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của máy cắt tôn thủy lực
Cách chọn máy tiện vạn năng
Hướng dẫn sử dụng máy đột dập liên hợp

Hướng dẫn sử dụng lò nung phôi UF-160 AB

 Hướng dẫn sử dụng lò nung phôi UF-160 AB

I.   Thông số kỹ thuật

 

 

 

 

Model

 

 

Nguồn điện đầu vào tối đa (KW)

 

 

Biên độ tần số (KHz)

 

 

Áp suất nước làm mát (Mpa)

 

Kích

thước/Trọng

lượng máy phát điện   (mm)/(Kg)

 

Kích

thước/Trọng lượng bộ chuyển đổi (mm)/(Kg)

 

UF-16AB

 

16

 

10-80

 

 

 

 

 

 

 

 

 

≥ 0.03

500*240*450

26KG

 

 

UF-30AB

 

30

 

10-60

580*280*510

45KG

 

 

UF-40AB

 

40

 

10-40

460*360*630

60KG

320*320*310

40KG

 

UF-50AB

 

50

 

10-40

600*450*790

65KG

400*350*300

43KG

 

UF-60AB

 

60

 

10-40

600*500*860

70KG

400*370*370

60KG

 

UF-80AB

 

80

 

10-35

 

 

 

 

 

≥ 0.05

1100*650*520

80KG

500*800*580

108KG

 

UF-120AB

 

120

 

10-35

1100*650*520

95KG

500*800*580

70KG

 

UF-160AB

 

160

 

10-35

1100*650*520

100KG

500*800*580

85KG

II. Phạm vi áp dụng

  1. Rèn và tạo hình kim loại, rèn nhiệt nhiều loại dụng cụ, phụ kiện tiêu chuẩn, cán nhiệt chuôi khoan xoắn.
  2. Lưỡi dao cắt kim cương, gia công lưỡi xe, máy bào, khoan doa cho ngành công nghiệp khai thác mỏ, hàn các công cụ gỗ hoặc bàn
  3. Tôi, nung, ủ nhiệt kim loại, tôi nhiệt độ cao hoặc tôi xử lý nhiệt với nhiều chủng loại trục và các bộ phận cơ khí. Búa, rìu, kéo, dao và các xử lý nhiệt khác, tất cả các loại dụng cụ cầm tay như kìm, tua vít, cờ lê và xử lý nhiệt khác, các loại mối van và máy công cụ.

III.   Chuẩn bị lắp đặt

1.Yêu cầu về nguồn cung điện và dòng điện

  • ELCB được khuyến khích dùng làm công tắc điều khiển toàn bộ máy.
  • Tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn quốc gia về lắp đặt dây nối đất.
  • Không kết nối dây nối đất vào đường nước hoặc đường

 

 

Model

 

Khả năng (KVA)

Phạm vi đồng của nguồn điện

(mm2)

 

Ngắt mạch rò rỉ bên ngoài (A)

 

 

Ghi chú

UF-16AB

≥20

10

60

Một pha

UF-30AB

≥30

10

60

Ba pha

UF-40 AB

≥40

16

100

Ba pha

UF-50AB

≥50

16

100

Ba pha

UF-60AB

≥60

20

140

Ba pha

UF-80AB

≥80

25

140

Ba pha

UF-120AB

≥120

40

200

Ba pha

UF-160AB

≥160

50

300

Ba pha

2.   Yêu cầu hệ thống nước làm mát

  • Áp suất dòng nước ≥0.05Mpa
  • Nhiệt độ: 5-35℃, khi nhiệt độ nước làm mát dưới nhiệt độ phòng, chênh lệch nhiệt độ nên ít hơn 10℃. Nếu độ ẩm cao, sự chênh lệch nhiệt độ nên thấp hơn 5 độ để tránh nguy hiểm cho thiết bị

* Độ PH: 7-8.5

  • Độ rắn: less than 60mg/L

Cấu hình hệ thống nước làm mát

 

 

Model

Máy bơm nước Dive

 

 

Đường kính ống nước mềm

(mm)

 

 

Thể tích bể

chứa m3

Công suất W

Nâng (m)/Áp suất Mpa

UF-16AB

350

 

 

Bơm tự mồi

φ12

2

UF-30AB

550

φ24

4

UF-40 AB

650

20-25/0.01-0.03

φ24φ12

4

UF-50AB

650

20-25/0.01-0.03

φ24φ12

4

UF-60AB

750

20-25/0.01-0.03

φ24φ16

6

UF-80AB

750

20-25/0.01-0.03

φ24φ16

8

UF-120AB

1100 (ba pha)

20-25/0.01-0.03

φ24φ16

12

UF-160AB

1100 (ba pha)

20-25/0.01-0.03

φ24φ16

16

 

Chú ý: Bảng trên áp dụng cho 8 tiếng làm việc/ngày và nhiệt độ phòng là 25 độ C. Nếu thời gian làm việc dài hơn, khả năng của bể nước có thể được thêm vào. Nếu dùng bơm tự mồi, nên tăng công suất của máy bơm nước.

3. Yêu cầu về môi trường

  • Không chưá các loại dễ cháy và dễ phát nổ, bụi và khí ăn mòn.
  • Độ cao ≤2500
  • Nhiệt độ xung quanh từ 2-40℃, độ ẩm (RH)≤85%.
  • Đảm bảo hệ thống thông gió làm mát tốt.
  • Không được sử dụng máy ở bên ngoài trời.

IV. Lắp đặt thiết bị

  1. Đặt thiết bị tại nơi thuận lợi để sử dụng và vận hành, chú ý bốn bánh vạn năng của khoang khung chính. Khoang chứa bộ chuyển đổi cần được bảo quan ở nơi thoáng khí.
  2. Kết nối với nguồn điện và nước. Mọi điểm kết nối phải chắc chắn, không lỏng lẻo, bất cẩn. Nguồn nước không được rò rỉ và mất kết nối.

V. Sử dụng thiết bị

1. Hướng dẫn sử dụng bảng chức năng

 

Tên

Chức năng

Hướng điều khiển

 

"Power switch"

Điều khiển công tắc

nguồn

 

Quay phải là bật, quay trái là tắt.

 

 

Đèn "Power"

 

 

Dấu    hiệu    nguồn điện

Tắt

1.   Công tắc nguồn hỏng

2.   Cầu chì hỏng

3.   Nguồn điện bên ngoài hỏng

 

 

Đèn "Work"

 

 

Dấu hiệu nhiệt

Tắt

1.   Kết nối kém

2.   Thiết bị có vấn đề

 

 

 

Đèn "Over current"

 

 

 

Lỗi quá tải

Bật

1.   Dây ngắn

2.   Giao thoa;

3.   Bộ chuyển đổi ngoài bị hỏng

4.   Đường ống điện bị hỏng

 

Đèn "Overpressure"

 

Dấu hiệu điện áp

Điện áp đầu vào quá cao; điện áp tụ

điện bộ lọc DC quá cao.

 

Đèn "Water pressure"

Dấu  hiệu  áp  suất

nước thấp

 

Tăng áp suất nước

 

Đèn "Water temperature"

 

Nhiệt độ nước làm mát quá cao

Thay nước làm mát, đồng thời nên

chú ý tới nhiệt độ nước khi máy làm việc liên tục.

 

Đèn "Lack Phase"

 

Dấu hiệu thiếu pha

Nếu đèn sáng tức là máy kết nối thiếu

pha

 

 

Nút "Power

adjustment"

Điều chỉnh nguồn

điện đầu vào

Quay phải để tăng, quay trái để giảm.

Nút       "Over-current

reset"

Cài đặt lại quá tải

dòng điện

 

 

 

Nút   "Stop heating"

Điều     khiển     gia nhiệt   hoặc   ngừng

gia nhiệt

 

Dụng         cụ         đo "Oscillation current"

 

Dấu hiệu dao động dòng điện

 

Dòng điện càng lớn thì độ dao động càng lớn.

 

Dụng cụ đo "DC "

 

Đo DC

Dòng điện càng cao thì điện áp đầu

vào càng cao.

Vôn kế "DC "

Đo vôn kế DC

Đo vôn DC sau khi nắn điện

 

2. Hướng dẫn

1)Thiết lập dây theo phôi.

  • Bật công tắc máy bơm, kiểm tra lưu lượng nước.
  • Bật công tắc "Power Switch", đèn “ power” sáng, có tiếng quạt
  • Đặt phôi vào cuộn dây, chân đặt lên công tắc chân (hoặc nhấn công tắc gia nhiệt), bắt đầu gia nhiệt cho đến khi phôi đạt nhiệt độ yêu cầu, tắc công tắc chân (hoặc nhấn công tắc gia nhiệt).
  • Lấy phôi đã gia nhiệt ra, đặt phôi khác vào, lặp lại các bước 4,
  • khi hoàn thành, tắt máy.
  • Tắt công tắc máy bơm sau 10-20 phút
  • Những chức năng khác tham khảo bảng bên trên.

VI. Chú ý

  1. Nước làm mát phải sạch, không được nhiễm bẩn.
  2. Không được để dây ngắn.
  3. Phải giữ dây luôn sạch, đặt biệt là cuộn cảm ứng.
  4. Các bộ phận chính bên trong máy được làm mát bằng nước. Nhiệt độ của nước làm mát rất quan trọng. Nếu thời gian làm việc ngắn, không được đóng nước làm mát. Nhiệt độ nước phải thấp hơn 40℃. Khuyến khích sử dụng nước mềm.
  5. Nước làm mát phải sạch và phải vệ sinh đường ống nước thường xuyên (thông thường 2 tháng một lần).
  6. Vệ sinh máy sạch sẽ, sử dụng bàn chải và máy thổi khí để làm sạch mạch điện và các bộ phận khác thường xuyên.
  7. Đảm bảo kênh nước làm mát, khí làm mát không bị cản trở.
  8. Không được phép tự ý điều chỉnh.
  9. Bảng kết nối dây, hệ chủ và kết nối chuyển đổi phải được đánh bóng bằng giấy ráp, sử dụng cồn để làm sạch, dùy trì tốt các điểm tiếp xúc.

 

VII. Bảo trì

1. Tiến trình kiểm tra máy

  1. Thiết bị được lắp đặt theo hướng dẫn
  2. Thiết lập áp suất nước và nước làm mát.
  3. Tắt ELCB và kết nối nguồn với thiết bị, vôn kế có thể tăng chậm đến khi vượt
  4. Quay công tắc nguồn về phía bên phải, bật công tắc điều khiển thiết bị.
  5. Quạt làm việc bình thường. Đèn báo nguồn điện AC sáng. Các đèn khác tắt sau 3-4 giây, có tiếng con-tắc-tơ.
  6. Đặt chân lên công tắc chân và nhấn nút ngừng/gia nhiệt ở trên bảng điều khiển.
  7. Đèn báo hiệu sáng trên bảng điều khiển. Đồng hồ đo DC và đồng hồ đo dao động ghi nhận chỉ số.
  8. Điều chỉnh nút nguồn điện trên bảng điều khiển, đọc đồng hồ đo DC và dao động bằng việc điều chỉnh nút này.
  9. Điều chỉnh nút nguồn tới vị trí lớn nhất, đồng hồ DC và dao động chỉ giá trị lớn nhất. Máy làm được các bước trên tức là máy hoạt động bình thường.

2. Bảo trì

  • Lỗi do lắp đặt sai

 

Lỗi

Hiện tượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lỗi nguồn

 

 

 

Điện áp thấp

Khi nguồn cung cấp điện áp thấp hơn 340V sẽ xẩy ra hiện tướng quá tải, máy hoạt động bình thường ở điện áp 340V-440V, tốc độ gia nhiệt sẽ giảm khi

giảm điện áp.

Điện áp cao

Bảo vệ vượt mức điện áp

 

Vấn đề kết nối

Quá tải, bộ phận kết nối kém bị nóng hoặc

chập.

Điện gợn quá mức

Quá tải hoặc không đủ gia nhiệt

 

 

Thiếu pha

Đèn thiếu pha sáng hoặc tất cả các đèn đều tắt tức là không có nguồn điện ở mạch

điều khiển.

 

 

 

 

 

Lỗi dây

Điện cảm quá lớn, quá

nhiều vòng, quá dài hoặc đường kính quá lớn.

 

Quá tải, gia nhiệt chậm hoặc không gia nhiệt

Dây ngắn

Quá tải, chập

Đường kính dây nhỏ, số lượng dây nhiều, điện trở

nước lớn hơn.

 

 

Dây có mùi khét hoặc bị chảy

 

Lỗi hệ thống nước làm mát

 

Áp suất nước quá nhỏ

Cảnh báo áp suất nước, dây bốc khói,

cảnh báo nhiệt độ nước.

Chất lượng nước kém

Dễ bị tắc đường nước

 

 

Các lỗi khác

 

Máy bị rò rỉ

Không kết nối đất hoặc kết nối đất kém,

mạch điện bị hở.

 

 

 

Nhiễu loạn môi trường

do nhiều các thiết bị cao tần

 

 

Dễ bị quá tải. không gia nhiệt

 

  • Lỗi do sử dụng sai

Mạch dây ngắn.

Nhiệt độ nước làm mát quá cao.

  • Các lỗi do nguyên nhân khác

 

Hiện tượng lỗi

 

Nguyên nhân có thể

 

Giải pháp

 

 

Bật nút nguồn lên nhưng đèn "Power" không lên

 

 

 

1.   Kết nối công tắc kém

2.   Cầu chì ở đĩa giữa bị nổ

 

 

 

1.   Tắt rồi bật, lặp lại vài lần

2.   Thay cầu chì

Bật   công   tắc nguồn ở bảng điều khiển, đèn "Water Pressure" sáng

 

 

 

Không mở nước làm mát hoặc áp suất nước thấp

 

 

 

1.   Mở nước làm mát

2.   Tăng áp suất nước

Sau khi khởi động công tắc chân,          đèn “Work” không sáng.

 

 

1.   Công tắc chân có vấn đề

2.    Công tắc tơ không kéo hoặc kết nối kém

3.   Dây kết nối kém

1.   Giảm số vòng dây

2.   Khởi động lại máy

3.    Mài hoặc tẩy gỉ các khớp nối

4.Liên hệ với trung tâm dịch

vụ

 

 

Điều chỉnh núm bảng điều khiển tới vị trí nguồn lớn nhất, không có dòng điện hoặc dòng

điện nhỏ.

1.   Cảm biến quá tải

2.   Theo dõi tần số tự động hỏng

3.   Dây

4.   Kết nối dây kém

5.   Bộ phận cắm hoặc ốc vít bị lỏng

6.   Lỗi khác bên trong thiết bị.

 

 

1.   Tăng khả năng nguồn

2.   Kiểm tra nguồn điện 3 pha

3.   Giảm số vòng quay dây

 

Sau khi để phôi vào,          máy không gia nhiệt

1.     Dòng điện ngoài quá nhỏ hoặc đường dẫn quá mỏng

2.   Thiếu pha

3.Dây quay quá nhiều hoặc quá tải

1.     Tăng   khả   năng   nguồn điện

2.   Kiểm tra nguồn 3 pha

3.   Giảm số dây quay

 

 

 

 

 

 

 

 

Báo    quá    tải dòng điện

1.   Kết nối kém hoặc dây mạch ngắn

2.    Có vấn đề kết nối với con tắc tơ AC.

3.     Điện cảm quay quá nhiều hoặc quá ít

4.   Nguồn điện ngoài bị chập

5.   Cáp cao tần kết nối kém

6.   Công tắc chính bị hỏng

7.    Kết nối bảng truyền động không chắc chắn.

 

 

 

1.    Kiểm tra dây, cáp cao tần và dòng điện bên ngoài.

2.   Thay thế con tắc tơ AC

3.   Giảm số dây quay

4.   Kiểm tra đường dẫn điện

5.   Kiểm tra phích cắm

 

 

Báo    áp    suất nước

 

1.   Áp lực nước thấp

2.   Thước chia độ bị chặn

3.   Công tắc áp suất bị hỏng

 

1.   Tăng áp suât nước

2.   Vệ sinh thước chia độ

3.   Thay thế công tắc

 

 

 

 

 

Báo   nhiệt   độ nước

 

 

1.   Nhiệt độ nước quá cao

2.   Lưu lượng nước quá nhỏ 3.Điện trở nước lớn giữa các dây

1. Thay nước làm mát

2.      Tăng áp lực nước hoặc máy bơm nước.

3.    Tăng đường kính của ống

đồng dây hoặc giảm số vòng quay.

 

VIII. Kết nối trở kháng

Nói chung, trở kháng phù hợp là để cho phép các thiết bị làm việc trong điều kiện tốt nhất, làm cho hiệu suất tốt nhất. công suất của máy thông qua các cuộn dây để làm nóng các phôi, do đó, các hiệu ứng gia nhiệt của phôi và các cuộn dây có một mối quan hệ gần gũi.

Các hiệu ứng gia nhiệt của phôi không chỉ phụ thuộc vào hiện tại làm việc, mà còn phụ thuộc vào hình dạng của các cuộn dây, vòng quay, chiều dài ống đồng, chất liệu phôi, hình dạng và các yếu tố khác.

  1. Hình dạng của cuộn dây sẽ được quyết định bởi hình dạng bề mặt gia nhiệt của phôi, nguyên tắc là cảm ứng điện của dây đồng, các bộ phận cảm ứng sẽ song song với bề mặt phôi hoặc cùng khoảng cách giữa lên và xuống hoặc dòng điện cùng hướng.
  2. Các xác định số vòng quay cuộn dây

Các điều kiện sau nên chấp nhận cấu trúc 2 hoặc nhiều vòng quay.

  1. Các vật liệu miễn từ như đồng, nhôm, …
  2. Đường kính phôi ≥ 20mm
  3. Gia nhiệt phẳng
  4. Gia nhiệt bởi 1 trường từ bên ngoài.
  1. Khoảng cách giữa cuộn dây và phôi đc điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
    1. Khoảng cách giữa phần nhỏ và cuộn dây nên đc kiểm soát ở mức từ 1-3mm.
    2. Khoảng cách giữa các phôi lớn hơn và cuộn dây được xác định theo nguyên tắc sau: Khi nguồn điện được điều chỉnh tối đa, đòng điện đạt mức tối đa nhưng tốc độ gia nhiệt

 

 

vẫn chậm. Lúc này, khoảng cách giữa các phần phôi và dây sẽ được tăng lên hoặc tăng số vòng quay dây. Khi nguồn điều chỉnh tới mức tối đa nhưng dòng điện chỉ đạt một nửa, bên tăng khoảng cách giữa dây và phôi và giảm số vòng quay cảm biến.

  1. Sử dụng gia nhiệt bằng từ trường ngoài hoặc gia nhiệt kim loại phi từ tính có thể kết hợp các hình dạng vật liệu fe-rít từ tính khác nhau, có thể cải thiện hiệu quả của thiết bị gia nhiệt.
  2. Chiều dài của cuộn dây dẫn không nên quá dài.
  3. . Nếu xác định hình dáng dây bằng loại gia nhietj làm cho hiệu quả gia nhiệt thấp, cân nhắc tăng công suất thiết bị.
  4. Dây
  5. Sử dụng đồng đường kính hơn φ5 (chiều dày hơn 1mm), đườngkính đồng lớn hơn 10mm, thì đồng vuông là lựa chọn tốt nhất.
  6. Nung ống đồng đầu tiên, sau đó bịt một đầu, đổ chất lỏng hoặc cát kho vào đầu còn lại.
  7. Dựa theo hình dáng thiết kế của cuộn dây, dần dần tạo hình, ta rô tốt nhất là sử dụng một búa gỗ hoặc cao su sẽ không làm hỏng đường kính bên trong ống đồng.
  8. Sau khi uốn, sử dụng ống đồng đánh vào cuộn dây để làm cát chay ra, các chất lỏng bên trong sẽ được đun nóng để chảy ra, đổ hết các chất lỏng ra và kiểm tra độ thoáng khí của cuộn dây. Cấu trúc của cuộn dây nhiều vòng là để ngăn chặn các vòng quay ngắn, nên đặt ở các vật liệu cách điện nhiệt độ cao (như ống thủy tinh, sợi thủy tinh,..) các phần kết nối điện của máy nên được vệ sinh và đánh bóng bề mặt bị ô xi hóa.